CEFR

Hệ thống đánh giá – Khung Tham Chiếu Châu Âu (CEFR – Common European Framework of Reference) hiện là khung tham chiếu rất phổ biến ở Châu Âu và rất nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Khung được Hội Đồng Khảo Thí Châu Âu xây dựng và phát triển dưới sự hỗ trợ của trường Đại học Cambridge ESOL Examinations. Một khung đánh giá phổ biến thế giới như vậy; tuy nhiên, không phải người học tiếng Anh nào ở Việt Nam đều biết tới.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1A2B1B2C1 và C2. Cấp độ A1 là mức độ cơ bản nhất, sau đó người học có thể vươn lên các bậc cao hơn cho đến khi có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo (Level of Proficiency).

  • A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
  • A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
  • B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
  • B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
  • C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
  • C2: Thành thạo

Hệ thống đánh giá CEFR đánh giá năng lực ngoại ngữ theo 4 kĩ năng: Nghe-nói-đọc-viết. Khung tham chiếu sẽ chỉ rõ cho người học họ đang ở mức độ nào trong khung năng lực từ cơ bản nhất cho đến cấp độ thành thạo. Không chỉ người học chọn khung tham chiếu này để xem năng lực của họ đến đâu và cần ở cấp độ nào mà nhà tuyển dụng cũng cần để tuyển nhân sự có năng lực ngoại ngữ phù hợp cho công việc hay cho cả chính phủ, khách du lịch, giáo viên, sinh viên, học viên nhỏ tuổi.

Khung tham chiếu, đúng như tên gọi của nó, là khung qui định chung của Hội đồng Châu Âu về việc qui đổi một số kỳ thi chuẩn quốc tế sang định mức phân chia các trình độ theo quy chuẩn châu Âu như đã nói ở trên. Các Khung tham chiếu phổ biến hiện nay có thể kể đến như IELTS, TOEIC, TOEFL, đều có thể quy  chiếu sang CEFR. Nói cách khác, với người dạy và học ngoại ngữ, khung tham chiếu này cho chúng ta thông tin những kỳ thi chuẩn mực nào có thể được qui đổi ra khung trình độ Châu Âu và mức qui đổi chi tiết ra sao. Đặc biệt Chuẩn CAMBRIDGE của đại học Cambridge Esol Examinations tương đương khung tham chiếu CEFR này.

Bảng thông tin dưới đây sẽ giúp bạn biết trình độ tiếng Anh của mình đang ở đâu. Ví dụ: Theo quy đổi thì B1 tương đương với IELTS 4.5, hay C1 tương đương với 7.5 IELTS,

Hệ thống đánh giá theo khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung châu Âu

Năng lực Cấp độ Mô tả năng lực
 

Sử

dụng thành thạo

C2 Có khả năng hiểu một cách dễ dàng những thông tin đọc và nghe được. Tóm tắt thông tin từ các nguồn nói và viết khác nhau, tái cấu trúc các lập luận và miêu tả thành một trình tự gắn kết. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác, phân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả trong những tình huống phức tạp.
C1 Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn. Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc. Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.
 

Sử

dụng

độc

lập

B2 Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề kỹ thuật về chuyên ngành của người học. Giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên. Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như so sánh những ưu, nhược điểm của từng đề tài trong các bối cảnh khác nhau.
B1 Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp. Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặc liên quan đến sở thích cá nhân. Có thể miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích cho các ý kiến và dự định đó.
 

Sử

dụng

căn bản

A2 Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, vấn đề việc làm). Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc. Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả lý lịch cá nhân, bối cảnh trực tiếp hay những chủ đề về các nhu cầu cấp bách.
A1 Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và cơ bản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể. Có khả năng giới thiệu bản thân và những người khác, có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân như nơi sinh sống, những người quen biết hay những vật dụng sở hữu. Có thể giao tiếp một cách đơn giản, nói chậm rãi, rõ ràng và sẵn lòng nhận trợ giúp.

 

Tất cả các kỳ thi của Cambride ESOL đều liên thông với hệ thống đánh giá trình độ ngôn ngữ của cộng đồng châu Âu. Cambridge ESOL là thành viên sáng lập của ALTE, đơn vị đã phát triển và hoàn thiện khung CEFR và bảng mô tả năng lực.

Bảng qui đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1, B2 của hệ thống đánh giá – khung tham chiếu Châu Âu:

 

Cấp độ CambridgeExam TOEIC TOEFL
IELTS GE BEC BULATS
B1 4.5 Preliminary PET Business Preliminary 40 450 450 PBT

133 CBT

45 iBT

B2 5.5 First FCE Business Vantage 60 600 500 BPT

173 CBT

61 iBT