20 thành ngữ tiếng Anh giúp bạn giao tiếp như người bản ngữ (P.1)

20 thành ngữ tiếng Anh giúp bạn giao tiếp như người bản ngữ (P.1) [caption id="attachment_9852" align="aligncenter" width="377"]20 thành ngữ tiếng Anh giúp bạn giao tiếp như người bản ngữ 20 thành ngữ tiếng Anh giúp bạn giao tiếp như người bản ngữ[/caption]

1. (To) Hit the books

Theo nghĩa đen thì câu này có nghĩa là đấm, đánh những quyển sách. Nghe có vẻ lạ phải không? Tuy nhiên, nó lại có nghĩ rất đơn giản "study" (học tập). Thành ngữ này được những học sinh, sinh viên Mỹ sử dụng rất nhiều và đặc biệt trong kỳ thi và kiểm tra. Eg: Sorry but I can’t watch the game with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week!

2. (To) Hit the sack

Cũng giống như thành ngữ 1. Nó không có nghĩa là đánh, đấm một bao gạo hay những thứ như vậy. Nó có nghĩa là "go to bed" (đi ngủ). Bạn sử dụng nó khi muốn nói với bạn bè hay gia đình rằng bạn đang rất mệt và bạn muốn đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng thành ngữ tương tự là hit the hay. Eg: It’s time for me to hit the sack, I’m so tired.

3. (To) Twist someone’s arm

Nếu your arm has been twisted  tức là ai đó đã làm một công việc tuyệt vời trong việc thuyết phục bạn để làm một cái gì đó bạn có thể không muốn làm. Còn nếu  you twist someone else’s arm nghĩa là bạn đã thuyết phục ai đó làm một việc mà họ không muốn làm. Eg: Tom: Jake you should really come to the party tonight! Jake: You know I can’t, I have to hit the books (study). Tom: C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come? Jake: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm, I’ll come!

4. (To be) Up in the air

Điều gì đó không chắc chắn, chưa có kế hoạch cụ thể. Eg: Jen have you set a date for the wedding yet? Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. 

5. (To) Stab someone in the back

Phản bội lại người thân, người tin tưởng mình Eg: “Did you hear that Sarah stabbed Kate in the back last week?” “No! I thought they were best friends, what did she do?” “She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead.” “Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore.”

6. (To) Lose your touch

Mất khả năng hay tài năng mà bạn đã có khi đối phó với một ai đó hoặc một tình huống nào đó. Eg: “I don’t understand why none of the girls here want to speak to me.” “It looks like you’ve lost your touch with the ladies.” “Oh no, they used to love me, what happened?”

7. (To) Sit tight

Nếu ai đó nói với bạn rằng to sit tight họ muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và không hành động gì cho đến khi bạn nghe được yêu cầu khác. Eg: “Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out?” “Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait.”

8. (To) Pitch in

Thành ngữ tiếng Anh này thực sự không có ý nghĩa nếu bạn cố gắng dịch nó theo nghĩa đen. Tuy nhiên, theo nghĩa bóng nói nó có nghĩa là đóng góp (cho), hoặc tham gia. một cái gì đó hoặc ai đó. “What are you going to buy Sally for her birthday?” “I don’t know I don’t have much money.” “Maybe we can all pitch in and buy her something great.”  (góp tiền vào để mua một thứ tốt hơn)

9. (To) Go cold turkey

Nghe kỳ lạ lắm nếu dịch word by word phải không? Ai lại có thể biến thành một con gà Turkey chứ. Thành ngữ này có nghĩ là đột nhiên bỏ hoặc dừng hành vi gây nghiện hoặc nguy hiểm như hút thuốc hay uống rượu. Eg: “Shall I get your mom a glass of wine?” “No, she’s stopped drinking?” “Really, why?” “I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking.” “She just quit cold turkey?” “Yes, just like that!”

10. (To) Face the music

Theo nghĩa đen thì câu này nghĩa là bạn dùng cả cơ thể thể thưởng thức âm nhạc. Tuy nhiên, nếu bạn bè hoặc bố mẹ bạn nói bạn  face the music, nó có một ý nghĩa khắc nghiệt hơn nhiều. Nó có nghĩa là phải "đối mặt với thực tế" hoặc để đối phó với tình hình thực tế và chấp nhận tất cả những hậu quả dù tốt hay xấu (thường thì là xấu). Ví dụ, khi bạn nói dối bố mẹ và rồi họ phát hiện ra sự thật. Bạn sẽ phải face the music. Eg: “I can’t understand why I failed math.” “You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do.”

Continues...

_SAMANTHA_