25 Thành ngữ - tục ngữ bạn không bỏ qua
Như đã từng đề cập, vai trò của collocation là vô cùng đặc biệt. Với bất cứ ngôn ngữ nào, những cụm từ mang ý nghĩa đặc biệt luôn là vẻ đẹp của ngôn từ. Biết cách sử dụng những cụm từ hay trong ngữ cảnh phù hợp là bạn đang khẳng định sự am tường ngôn ngữ đó. Hôm nay
Freetalk English sẽ giới thiệu cho bạn 25 cụm từ bạn đã rất quen nghĩa tiếng Việt.
Thành ngữ - tục ngữ thường gặp
1. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
5. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa
6. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
7. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
8. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
9. When in Rome, do as the Roman does: Nhập gia tuỳ tục
10. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
11. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
12. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
13. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
14. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
15. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
16. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
17. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
18. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
19. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
20. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
21. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
22. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
23. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
24. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
25. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau