Mối tình đầu luôn là mối tình sâu đậm, ấn tượng đầu luôn là ấn tượng khó phai! Trong hầu hết các trường hợp sử dụng tiếng Anh như gặp gỡ, phỏng vấn xin việc, du học, ... bạn đều phải giới thiệu bản thân mình. Có khi nào bạn không biết nên giới thiệu điều gì bản thân hay nói như nào cho rõ ràng và thú vị?? Sau đây Freetalk English gợi ý cho bạn một form đơn giản để bạn "đốn hạ" trái tim người nghe ngay lần đầu gặp mặt.
Đầu tiên, bạn nên giới thiệu
tên kèm theo một
biệt danh hà

i hước nào đó của bạn. Như thế, người nghe sẽ cảm thấy hứng thú lắng nghe phần giới thiệu của bạn hơn nhiều đấy. Và đôi khi, bạn nên sở hữu một tên Anh, để người nước ngoài dễ dàng gọi tên bạn hơn. Hẳn bạn cũng biết tiếng Việt ta là một thách thức về ngữ âm dành cho họ.
Ví dụ:
My name is Hằng. It likes the moon. You can call me Vik.
Tên tớ là Hằng. Tên của tớ giống như mặt trăng đấy! Các bạn có thể gọi tớ là Vik
Giới thiệu quê quán:
Chúng ta có 2 cấu trúc quen thuộc:
My hometown is…/I come from…
Ví dụ:
My hometown is Hà Nam./I come from Hà Nam.
Quê mình ở Hà Nam./Mình đến từ Hà Nam.
- Các bạn không cần cố đọc tên quê mình lơ lớ không dấu, vì đó là tên riêng, ta được quyền giữ nguyên mà không phải chuyển sang tiếng Anh.
Giới thiệu nghề nghiệp:
I am a third year student./ My job is secretary.
Mình là sinh viên năm 3./ Nghề nghiệp của tôi là thư ký.
Bước 2: Giới thiệu về sở thích cá nhân.
Hãy tỏ ra thật hào hứng và cởi mở, chia sẻ với mọi người về những sở thích trong cuộc sống thường nhật của mình. Cố gắng tìm ra điểm chung và bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy cuộc nói chuỵen trở nên thoải mái và tự nhiên hơn rất nhiều.
Ví dụ:
I like shopping with my husband when I have free time. I really like reading books, reading novels and watching TV, specially Korean dramas.
Cô rất thích đi mua sắm với chồng khi rảnh rỗi. Đọc sách, tiểu thuyết xem TV, đặc biệt là các bộ phim Hàn quốc.
They make me feel relaxed after a working hard day.
Chúng khiến cô cảm thấy thư giãn sau một ngày làm việc vất vả.
Bước 3: Điểm mạnh/ Kinh nghiệm.
Đây là một phần rất quan trọng, nhất là khi các bạn đi phỏng vấn xin việc. Thông thường khi nói về điểm mạnh (Strengths), các bạn hay sử dụng mẫu câu; “My strength is…/My strengths are…”. Cách nói này tuy không có gì sai về mặt ngữ pháp nhưng không nên sử dụng vì giống như là các bạn đang…”tự sướng”.
Hãy sử dụng mẫu câu sau để giới thiệu về điểm mạnh của bản thân nhé!
There are a lot people told me that: “Oh Miss Nga! You are a good teacher. You have good experience in teaching English.”
Rất nhiều người nói với cô rằng cô là một giáo viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm.
Bước 4: Mục tiêu cá nhân.
Phần này cũng khá quan trọng vì nó sẽ giúp bạn show với nhà tuyển dụng bạn là người như thế nào? Bạn có tham vọng không? Bạn muốn một công việc ổn định hay đầy thử thách?…Những nhân tố này sẽ giúp nhà tuyển dụng xem xét xem bạn có phù hợp với công ty và vị trí công việc bạn đang ứng tuyển không.
Ví dụ:
Now, I think I want to do the best my role and my responsibility and in the future, I want to come an expert in English.
Bây giờ tôi nghĩ là mình muốn làm tốt nhất nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, Trong tương lai, tôi muốn thật giỏi tiếng Anh.
Bước 5: Quan niệm sống.
Khi tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh, bước 5 có thể được lược bỏ, nhưng mình nghĩ đây sẽ là cơ hội giúp các bạn làm cho bài giới thiệu của mình trở nên thú vị và thu hút hơn. Đặc biệt nếu làm tốt, bạn sẽ gây được ấn tượng nhất định đối với người đối diện nói chung và các nhà tuyển dụng nói riêng.
Ví dụ:
I really like the sentence: “You learn more from failure than success”.
Tôi thực sự thích câu nói: Bạn học được nhiều thứ từ thất bại hơn là thành công.