Listening và Hearing

Listening và Hearing  [caption id="attachment_2465" align="aligncenter" width="443"]Listening và Hearing Listening và Hearing[/caption] Hearing là hành vi nhận thức âm thanh và nhận sóng âm thanh hoặc rung động thông qua tai của bạn. Listening là hành vi nghe một âm thanh và hiểu những gì bạn nghe. Hearing là một trong năm giác quan và nó xảy ra mọi lúc - cho dù bạn có muốn hay không - trừ khi bạn có vấn đề về tai. Nhưng nếu bạn listen, bạn đang có ý thức lựa chọn những gì bạn muốn nghe. Bạn tập trung vào những gì bạn nghe để hiểu được thông điệp. Ví dụ, Nếu tôi nghe thấy tiếng trẻ con khóc thật to, tôi đang sử dụng cảm giác của tôi về hearing, nhưng khi tôi nghe thấy một em bé khóc vì đói khát, nó là một hình thức listening vì tôi có kèm theo một ý nghĩa với những gì tôi đã nghe. Đôi khi chúng ta có thể sử dụng hearing hoặc listening, tùy thuộc vào việc chúng ta muốn nhấn mạnh sự kiện hoặc hành động:

Did you hear that interview with David Beckham on the radio yesterday? (nhấn mạnh vào sự kiện)

Did you listen to that interview with David Beckham on the radio yesterday?(nhấn mạnh vào hành động)

I love hearing/listening to the sound of falling rain.

Cảnh báo:

Chúng ta không thường sử dụng hear trong thì tiếp diễn. Chúng ta sử dụng  hear với can:

[trong một cuộc điện thoại]

I can hear you really clearly.

Không sử dụng: I’m hearing you really clearly.

Sử dụng to sau listen trước một chủ thể :

Every morning I listen to my Mozart CD while I’m having breakfast. It prepares me mentally for the day.

Không sử dụng: Every morning I listen my Mozart CD

Sử dụng listen không to nếu không đề cập tới chủ thể, hoặc nếu nó là một từ nối:

Meena, listen! I don’t want you staying out late!

Listen, I was wondering if you could help me. (từ nối bắt đầu cho một chủ đề mới hoặc một cụm từ cho một cuộc đối thoại)

The music was beautiful. We just sat there and listened.

_SAMANTHA_