Những cụm động từ dùng cho mọi hành động
[caption id="attachment_2642" align="alignnone" width="232"]

cụm động từ[/caption]
Ngày hôm nay tôi sẽ viết về một số cụm động từ thường gặp nhất - những cụm động từ mà chúng ta sử dụng để nói về những hành động diễn ra mỗi ngày.
Bạn sẽ gần như chắc chắn thấy rằng bạn biết một vài cụm từ trong số chúng, và nó là vô cùn giá trị để học bởi vì chúng đều rất phổ biến, và hầu hết trong số chúng không có một từ tương đương.
Wake up
Điều đầu tiên xảy ra vào mỗi buổi sáng là chúng ta
wake up ( thức dậy). Chúng ta cũng có thể nói rằng chúng ta đánh thức một người nào đó dậy:
I woke up at 7:30
My Dad wakes me up at 6 a.m. every day.
Get up
Điều tiếp theo hầu hết chúng ta làm là dậy (
get up). Mặc dù có thể nói ra khỏi giường (
get out of bed),
get up được sử dụng phổ biến hơn nhiều, đặc biệt là để nói về những thói quen thường xuyên:
I usually get up at 7.
Chúng ta cũng sử dụng
get up trong cụm
get up early hoặc
get up late (dạy sớm hoặc muộn):
I have to get up early tomorrow, as I have a meeting at 8.
Turn on/ off
Nếu trời vẫn còn tối, bạn có thể bật đèn
(turn on), và khi bạn không cần nó nữa, bạn tắt nó đi
(turn off).
Take off/ put on
Trước khi bạn đi tắm, bạn sẽ cởi
(take off) quần áo của bạn, và sau đó bạn sẽ mặc vào
(put on) quần áo bạn đang định mặc ngày hôm đó. Tất nhiên, bạn có thể mặc vào
(put on) hoặc cởi
(take off) quần áo của bất cứ lúc nào:
I put on a hat because it was cold outside.
Why don’t you take your jacket off?
Do up
Trong tiếng Anh Anh, bạn có thể nói rằng bạn
do up các nút, zip, ren, vv trên một bộ quần áo hoặc bạn
do up một chiếc áo khoác, áo, vv, có nghĩa là bạn buộc chặt nó:
Can you help me do up my shoelaces?
Make sure you do your coat up – it’s cold today.
Tidy up/ Clean up
Chúng ta cũng sử dụng một số cụm động từ để nói về việc giữ nhà cửa sạch sẽ và ngăn nắp. Chúng ta sử dụng các động từ dọn dẹp (
tidy up) hoặc làm sạch (
clean up), có thể được sử dụng khi có hoặc không có đối tượng:
I spent all evening tidying up.
I need to clean up my bedroom.
Pick up/ put away/ throw away
Khi chúng ta dọn dẹp các đối tượng, chúng ta có thể nhặt chúng lên
(pick up) từ sàn nhà và đưa chúng tới
(put away) các nơi mà chúng nên được đặt. Chúng ta có thể vứt bỏ
(throw away) những điều chúng ta không muốn hoặc không cần:
Please would you pick up your dirty clothes?
Mum asked me to put the dishes away.
Did you throw away those old newspapers?
Sit down/ lie down/ go out
Nếu bạn đang mệt mỏi vào buổi tối, bạn có thể ngồi xuống
(sit down) và xem truyền hình hoặc thậm chí nằm xuống (lie down) và nghỉ ngơi một chút. Nếu không, bạn có thể đi ra ngoài
(go out) với bạn bè. Và vào cuối ngày, bạn đi ngủ và ngủ cho đến khi bạn thức dậy
(wake up) và bắt đầu lại mọi thứ!
_SAMANTHA_