Phân biệt các động từ khiếm khuyết (Model Verbs)
[caption id="attachment_24072" align="aligncenter" width="576"]

Phân biệt các động từ khiếm khuyết (Model Verbs)[/caption]
-
Can
Diễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người có thể làm được gì, hoặc một sự việc có thể xảy ra
VD: I can speak English very well
2. Could
Đôi khi
"could" là dạng quá khứ của
"can". Chúng ta dùng
"could" đặc biệt với:
see, hear, smell, taste, feel, remember, understand
VD: My brother could speak English when he was five.
Chú ý: Can và Could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu.
3. Must
Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai
Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
VD: You must get up earily in the morning.
You must be hungry after work hard.
4. Have to
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là do khách quan (nội quy, quy định…)
I have to wear uniform when I go to school
5. May
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
May I go out?
6. Might (quá khứ của “May”)
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ
VD: She might not be his house.
Chú ý:
- May và might dùng để xin phép. Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp:
May I turn on TV?
I wonder if he might go there alone.
- Might được dùng không phải là quá khứ của May
Where is John? I don’t know. He may/might go out with his friends.
7. Will
Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai
Đưa ra một quyết định tại thời điểm nói
VD: I will be here tomorrow.
8. Would
Diễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
She was a child. She would be upset when hear this bad news.
Chú ý: Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời
Will you have a cup of coffee?
I would like to invite you to go to the party
9. Shall
Dùng để xin ý kiến,lời khuyên. “Will” được sử dụng nhiều hơn
Where shall we eat tonight?
10. Should
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận nhưng ở mức độ nhẹ hơn “Must”. Đưa ra lời khuyên, ý kiến. Dùng để suy đoán
VD: You should meet my soon
She worked hard, she should get the best result.
11. Ought to
Chỉ sự bắt buộc. Mạnh hơn “Should” nhưng chưa bằng “Must”
VD: You ought not to eat candy at night.