Tự giới thiệu bằng tiếng Anh khi đi phỏng vấn xin việc
[caption id="attachment_9224" align="aligncenter" width="342"]

Tự giới thiệu bằng tiếng Anh khi đi phỏng vấn xin việc[/caption]
Cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh đơn giản và ấn tượng: Khi bạn bắt đầu giới thiệu về bản thân, cũng là lúc nhà tuyển dụng chuẩn bị cho các câu hỏi tiếp dựa trên phần trả lời của bạn. Bởi vậy, chuẩn bị cho một câu trả lời thông minh sẽ là giải pháp hiệu quả giúp bạn chủ động hơn trong cuộc phỏng vấn.
Bạn cần giới thiệu bản thân mình như thế nào trước nhà tuyển dụng?
Nhà tuyển dụng muốn nghe gì ở bạn?
- Một phần giới thiệu ngắn gọn về quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc.
- Những điểm mạnh của bản thân có liên quan đến vị trí công việc mà bạn đang phỏng vấn.
- Thành quả bạn đã đạt được trong công việc trước đó, và sự hiểu biết của bạn về những nhiệm vụ bạn sẽ phải làm ở vị trí công việc sắp tới, cùng với bản ghi nhận thành tích cá nhân.
- Cách bạn nhìn nhận về sự đóng góp của bản thân với công việc mà bạn đang hướng đến.
Bạn nên thể hiện như thế nào?
- Hãy trả lời câu hỏi của mình một cách ngắn gọn. Không ít hơn 60 giây những cũng đừng quá 2 phút. Bạn nên nhớ đây chỉ là câu hỏi để mở đầu cuộc phỏng vấn, bởi vậy bạn hoàn toàn có cơ hội thể hiện bản thân ở các câu hỏi tiếp theo.
- Để chuẩn bị tốt hơn cho câu trả lời của mình, bạn hãy chuẩn bị trước và tập luyện kĩ càng cho đến khi phần trả lời của bạn trở nên hoàn toàn tự nhiên và hoàn chỉnh.
- Ngoài ra, ngôn ngữ cơ thể của bạn cũng đóng vai trò quan trọng vì các nhà tuyển dụng sẽ không dừng lại ở việc nghe câu trả lời mà còn đánh giá bạn qua những đường nét cơ thể. Một ánh mắt chân thành, một dáng ngồi vững chãi, một giọng nói thiện cảm sẽ để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp.
- Câu trả lời của bạn nên nhấn mạnh vào những ưu điểm của bản thân như sự thông minh, lòng nhiệt tình, tự tin và sự chuyên nghiệp.
- Khi trả lời câu hỏi, bạn hãy thể hiện bằng thái độ tích cực và khiêm tốn, tránh thái độ tiêu cực, tự mãn hoặc khoe khoang hay khoác lác.
- Nếu bạn đã từng xem các cuộc phỏng vấn của một chính trị gia hoặc một nhà chuyên môn trên TV hoặc radio, bạn sẽ thấy rằng hầu hết các câu trả lời của họ đều có lối mở đầu khá giống nhau, ví dụ “Tôi cho rằng đây quả là một câu hỏi thú vị”, và sau đó bạn có thể khéo léo trả lời câu hỏi của mình.
- Sau khi kết thúc câu trả lời, bạn hãy lịch sự chờ đợi câu hỏi tiếp theo từ nhà tuyển dụng và hãy chủ động cuộc phỏng vấn của mình.
Một số mẫu câu tiếng Anh sử dụng khi tự giới thiệu về bản thân:
- Hi/ Hi, there
- Hello/ Hello there
- Good morning/ Good afternoon/ Good evening
- It’s good to see you.
- Hi there, hey how are you doing?
- Hello, how have you been?
Một số câu hỏi bạn có thể gặp từ nhà tuyển dụng
1. Tell me a little about yourself: Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.
“I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.
“Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”
“I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”
"I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”
“I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”
2. What are your strengths?
Thế mạnh của bạn là gì?
“I believe my best trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.”
“Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”
“I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.”
“Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. ”
“After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.”
“Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”
3. “What are your weaknesses?
“Điểm yếu của bạn là gì?”
“This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.”
“Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”
“I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.”
“Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”
“I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.”
“Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”
4. “What are your short term goals?
“Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”
“My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.”
“Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”
“I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.”
“Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”
“As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.”
“Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”
“My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.”
“Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”
5. “What are your long term goals?”
“Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”
“I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”
“Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”
“After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”
“Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”
“I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”
“Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”
“I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”
“Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.